BỆNH DẠI Ở CHÓ MÈO VÀ CÁC THÔNG TIN DỊCH TỄ QUAN TRỌNG VỚI CON NGƯỜI – PHẦN II

328
Cách Phòng Tránh Bệnh Viêm Gan Ở Chó Hữu Hiệu

Phần tiếp theo, hãy cùng PetHealth tìm hiểu thêm về Bệnh dại trên động vật. Cùng đọc và có những cách phòng tránh tốt nhất cho thú cưng của mình nhé!

IX. Bệnh Dại ở động vật

1. Các loài bị ảnh hưởng

Tất cả các loài động vật có vú đều dễ mắc bệnh dại. Có nhiều chủng virus bệnh dại; mỗi chủng được duy trì trong (các) vật chủ hồ chứa cụ thể. Các vật chủ bảo dưỡng quan trọng bao gồm các thành viên của bộ Canidae (chó, chó rừng, chó sói đồng cỏ, chó sói, cáo và chó gấu trúc), Mustelidae (chồn hôi, martens, chồn và phân), Viverridae (mongooses và meerkats) và Procyonidae (gấu trúc), và Chiroptera (Dơi). Chưa thấy các biến thể bệnh dại thích nghi với mèo, mặc dù mèo thường bị nhiễm virus dại từ các vật chủ khác và chúng có thể dễ dàng truyền virus. 

2. Thời gian ủ bệnh

Thời gian ủ bệnh thay đổi theo số lượng virus được truyền, chủng virus, vị trí vết cắn (vết cắn gần đầu có thời gian ủ bệnh ngắn hơn), khả năng miễn dịch của vật chủ và tính chất của vết thương. 

– Ở chó và mèo, thời gian ủ bệnh từ 10 ngày đến 6 tháng; hầu hết các trường hợp trở nên rõ ràng giữa 2 tuần và 3 tháng. 

– Ở gia súc, thời gian ủ bệnh từ 25 ngày đến hơn 5 tháng đã được ghi nhận trong bệnh dại do dơi truyền.

3. Dấu hiệu lâm sàng

– Các dấu hiệu lâm sàng ban đầu thường không đặc hiệu và có thể bao gồm lo lắng, bồn chồn, chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn, nôn mửa, sốt nhẹ, giãn đồng tử, tăng tiết nước bọt. 

Dấu hiệu lâm sàng khi động vật bị dại có thể nôn mửa, tăng tiết nước bọt

– Dấu hiệu đầu tiên của bệnh dại thường là khập khiễng ở chân có vị trí lây nhiễm. Động vật thường có những thay đổi về hành vi và tính khí, và có thể trở nên hung dữ hoặc trìu mến bất thường. Những dấu hiệu này thường kéo dài từ 2 đến 5 ngày, và có thể được theo sau bởi một giai đoạn trong đó bệnh dại thể liệt hoặc điên cuồng chiếm ưu thế.

– Dạng bệnh dại liệt (“câm”) được đặc trưng bởi tình trạng tê liệt tiến triển. Ở dạng này, cổ họng và các cơ bị tê liệt; con vật có thể không thể nuốt và nó có thể chảy nhiều nước bọt. Có thể bị liệt mặt hoặc tụt hàm dưới. Dạng bệnh dại liệt có thể bắt đầu bằng một giai đoạn kích thích ngắn hoặc không xảy ra. Cắn là không phổ biến. Tử vong thường xảy ra trong vòng 2 đến 6 ngày do suy hô hấp

– Dạng giận dữ có liên quan đến nhiễm trùng hệ limbic, và là dạng chủ yếu ở mèo. Nó được đặc trưng bởi sự bồn chồn, lang thang, hú, polypnea, chảy nước dãi và tấn công động vật, người hoặc đồ vật vô tri. Động vật có dạng này thường nuốt các vật lạ như que, đá, rơm hoặc phân. Co giật có thể xảy ra, đặc biệt là ở giai đoạn cuối. Con vật thường chết từ 4 đến 8 ngày sau khi bắt đầu có các dấu hiệu lâm sàng.

– Các dấu hiệu lâm sàng trên thực tế khá phức tạp, và nó có thể khó phân biệt dạng điên và dạng câm. Các dấu hiệu đáng tin cậy nhất là thay đổi hành vi và tê liệt không rõ nguyên nhân. Trong một số trường hợp ở mèo, không có thay đổi hành vi nào được nhận thấy và bệnh dường như bắt đầu như mất điều khiển hoặc yếu chi sau, sau đó là tê liệt tăng dần.

– Liệt thanh quản có thể gây ra sự thay đổi trong giọng nói, bao gồm tiếng gầm bất thường ở gia súc hoặc tiếng hú khàn ở chó. 

4. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh Dại trên động vật

– Ở động vật, virus bệnh dại thường được xác định bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang trong mẫu não được lấy khi bị hoại tử. Virus này cũng có thể được tìm thấy trong các mô khác như tuyến nước bọt, da (nang lông trên mặt xúc giác) và các vết phết giác mạc, nhưng việc phát hiện kém hiệu quả hơn. Miễn dịch huỳnh quang có thể xác định 98-100% các trường hợp do tất cả các kiểu gen của bệnh dại và vi rút liên quan đến bệnh dại gây ra, và hiệu quả nhất trên các mẫu tươi.

– Các xét nghiệm khác để phát hiện virus bao gồm hóa mô miễn dịch và xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme (ELISAs).

– RT PCR cũng hữu ích, đặc biệt khi mẫu nhỏ (ví dụ, nước bọt) hoặc khi số lượng lớn mẫu phải được kiểm tra trong một đợt bùng phát hoặc khảo sát dịch tễ học.

– Huyết thanh học đôi khi được sử dụng để kiểm tra sự chuyển đổi huyết thanh ở động vật thuần hóa trước khi đi du lịch quốc tế hoặc trong các chiến dịch tiêm phòng động vật hoang dã. Nó hiếm khi hữu ích cho việc chẩn đoán các trường hợp lâm sàng, vì vật chủ thường chết trước khi phát triển kháng thể. Các xét nghiệm huyết thanh bao gồm xét nghiệm trung hòa vi rút và ELISA. Có một số phản ứng chéo giữa vi rút dại và vi rút liên quan đến bệnh dại

5. Điều trị bệnh Dại trên động vật

Không thể điều trị một khi các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện. Rất ít nghiên cứu đã được công bố về các quy trình tiêm phòng sau phơi nhiễm cho động vật và những quy trình này thường được coi là không thể tránh khỏi vì chúng có thể làm tăng khả năng phơi nhiễm của con người. Trên thế giới, việc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm cho động vật chưa được xác nhận và không được khuyến khích. Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm cho gia súc và vật nuôi, sử dụng vacxin thương mại được cấp phép cho mục đích này, được thực hiện ở một số nước châu Á

6. Phòng ngừa bệnh Dại trên động vật

– Có thể ngăn ngừa bệnh dại ở động vật nuôi bằng cách tiêm vacxin và tránh tiếp xúc với động vật hoang dã bị bệnh dại. 

– Ngăn động vật chuyển vùng sẽ làm giảm nguy cơ tiếp xúc với động vật hoang dã mắc bệnh dại. 

– Để ngăn ngừa việc lây truyền bệnh dại cho người hoặc các động vật khác (cũng như để ngăn ngừa các biện pháp dự phòng không cần thiết ở những người đã bị phơi nhiễm). Ngoài ra, chúng có thể bị cách ly nghiêm ngặt trong 6 tháng, với việc tiêm phòng cho chó, mèo và chồn khi bắt đầu cách ly hoặc 1 tháng trước khi thả. Gia súc, thỏ và các động vật khác được cách ly nhưng không nhất thiết phải tiêm phòng.

– Động vật đã được tiêm phòng phải được tái chủng và nhốt dưới sự theo dõi ít ​​nhất 45 ngày. Những con vật hết hạn tiêm phòng được đánh giá theo từng trường hợp cụ thể. Những con chó, mèo không có triệu chứng đã cắn người (không có tiền sử phơi nhiễm với bệnh dại) hiện được quan sát thấy trong 10 ngày; nếu con vật phát triển các dấu hiệu của bệnh dại trong thời gian này, nó sẽ được gây mê và xét nghiệm bệnh dại. 

Để được hỗ trợ trực tiếp miễn phí 100% phí từ bệnh viện thú y PetHealth, Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ:

Tổng đài: 024.2242.8882 

Đặt lịch khám: https://www.pethealth.com.vn/chuongtrinhtrietsan

Website: https://pethealth.vn/

Rất hân hạnh được đón tiếp!

> Xem thêm các chương trình khuyến mãi tại Bệnh Viện Thú Y PetHealth